HĐND Thành phố Hà Nội dự kiến thông qua Đề án Vùng phát thải thấp trong vành đai 1 TP Hà Nội tại kỳ họp chuyên đề ngày 11/5, thực hiện thẩm quyền của HĐND Thành phố theo Điều 28 Luật Thủ đô 2024 và Điều 13 Luật Thủ đô 2026.
I. Khung pháp lý ban hành Đề án Vùng phát thải thấp trong vành đai 1 TP Hà Nội

Đề án được xây dựng dựa trên một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là các quy định đặc thù cho Thủ đô:
– Luật Thủ đô số 39/2024/QH15: Đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất, tại khoản 6 Điều 3 giải thích thuật ngữ “Vùng phát thải thấp” (VPTT) và điểm a khoản 2 Điều 28 cho phép Hà Nội áp dụng các cơ chế kiểm soát ô nhiễm, hạn chế phương tiện giao thông để cải thiện chất lượng không khí.
– Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 – thay thế Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 và có hiệu lực từ 01/7/2026: Tại điểm e khoản 1 Điều 13 quy định Hội đồng nhân dân Thành phố quy định: Phạm vi vùng phát thải thấp để hạn chế các phương tiện giao thông nhằm cải thiện chất lượng không khí; các biện pháp được áp dụng trong vùng phát thải thấp theo lộ trình phù hợp.
– Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14: Quy định trách nhiệm của chính quyền địa phương trong kiểm soát nguồn gây ô nhiễm không khí.
– Nghị định số 08/2022/NĐ-CP: Tại khoản 3 Điều 75 quy định UBND cấp tỉnh xây dựng kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm.
– Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND ngày 26/11/2025 của HĐND TP Hà Nội: Văn bản quy định trực tiếp về tiêu chí, điều kiện, trình tự thủ tục xác định VPTT trên địa bàn Thành phố.
– Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 85:2025/BNNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe ô tô đang lưu hành; QCVN 99:2025/BNNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
II. Chi tiết Đề án Vùng phát thải thấp (VPTT)
1. Phạm vi và Đối tượng áp dụng
– Phạm vi địa lý: Toàn bộ khu vực trong Vành đai 1 Hà Nội, bao gồm 9 phường: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Giảng Võ, Ngọc Hà, Hai Bà Trưng, Ô Chợ Dừa, Tây Hồ, Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
– Đối tượng: Mọi tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng phương tiện cơ giới đường bộ lưu thông trong vùng.
2. Lộ trình triển khai: theo 3 giai đoạn chính
– Giai đoạn 1 (01/7/2026 – 31/12/2026): Thí điểm tại phường Hoàn Kiếm. Thiết lập “Vùng lõi” (11 tuyến phố phố Cổ: Tràng Tiền, Hàng Khay, Lê Thái Tổ, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Buồm, Mã Mây, Hàng Bạc, Hàng Mắm, Nguyễn Hữu Huân, Lý Thái Tổ. Khu vực này có khoảng 20.000 người) và “Vùng đệm”.
– Giai đoạn 2 (01/01/2027 – 31/12/2027): Mở rộng thí điểm sang phường Hoàn Kiếm phường Cửa Nam (gồm 14 tuyến phố bao quanh là Nguyễn Du, Hàn Thuyên, Trần Hưng Đạo, Trần Khánh Dư, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Hàng Đậu, Cửa Đông, Lý Nam Đế, Tôn Thất Thiệp, Điện Biên Phủ, Hàng Bông, Cửa Nam, Lê Duẩn. Khu vực này có hơn 136.900 người). Bắt đầu đo kiểm khí thải xe máy từ 01/7/2027.
– Giai đoạn 3 (01/01/2028 – 31/12/2029): Triển khai toàn bộ phạm vi Vành đai 1 (gồm 9 phường được bao quanh bởi các tuyến Hoàng Cầu, Đê La Thành, Ô Chợ Dừa, Xã Đàn, Đại Cồ Việt, Trần Khát Chân, Nguyễn Khoái, Trần Khánh Dư, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Yên Phụ, Nghi Tàm, Âu Cơ, An Dương Vương, Lạc Long Quân, Bưởi, Cầu Giấy. Khu vực này có khoảng 625.000 người).
– Tầm nhìn từ 2030: Duy trì vận hành ổn định và nghiên cứu mở rộng ra Vành đai 2, Vành đai 3.
3. Biện pháp kiểm soát phương tiện theo tiêu chuẩn khí thải
Đây là phần cốt lõi tác động trực tiếp đến quyền lợi người dân:
– Xe mô tô, xe gắn máy:
Đề xuất cấm tuyệt đối xe kinh doanh vận tải (xe công nghệ, giao hàng) sử dụng nhiên liệu hóa thạch vào vùng thí điểm từ 01/7/2026.
Các xe cá nhân khác: Từ giai đoạn 2, cấm lưu thông nếu không đạt tiêu chuẩn khí thải mức 3 theo QCVN 99:2025/BNNMT.
– Xe ô tô:
Xe ô tô con và ô tô khách: Phải đáp ứng quy chuẩn khí thải mức 4 (tương đương Euro 4) – áp dụng ngay từ giai đoạn 1.
Xe tải: Cấm tuyệt đối xe trên 3,5 tấn. Xe từ 2 – 3,5 tấn phải đạt mức 4 và chỉ hoạt động đêm (21h – 6h sáng) – áp dụng ngay từ giai đoạn 1.
Xe buýt: Chuyển đổi 100% sang xe buýt điện/năng lượng xanh chạy trong Vành đai 1 – áp dụng ngay từ giai đoạn 1.
III. Hệ thống giám sát và chế tài xử lý
– Công nghệ giám sát: Ứng dụng hệ thống camera AI nhận diện biển số tự động (ANPR) tại các lối vào/ra VPTT để kiểm soát 100% phương tiện. Dự kiến lắp đặt bổ sung camera tại các nút giao trọng điểm như Lý Thái Tổ – Tràng Tiền, Nguyễn Hữu Huân – Hàng Thùng…
– Hình thức xử lý: Tập trung vào “Phạt nguội” thông qua dữ liệu hình ảnh truyền về Trung tâm điều hành (Hanoi IOC) và nền tảng VNeTraffic.
– Cơ chế đặc thù: Công an Thành phố nghiên cứu điều chỉnh mức xử phạt theo cơ chế đặc thù của Luật Thủ đô để tăng tính răn đe.
IV. Tác động của Đề án và các vấn đề pháp lý
1. Xung đột quyền tài sản và lợi ích công cộng: Việc cấm phương tiện không đạt chuẩn (vốn đang được lưu hành hợp pháp theo đăng kiểm quốc gia) có thể gây tranh cứu về quyền sử dụng tài sản cá nhân.
Về mặt pháp lý, Luật Thủ đô 2024 và Luật Thủ đô 2026 đã tạo hành lang pháp lý để ưu tiên cho bảo vệ môi trường tại Thủ đô Hà Nội. Vấn đề còn lại là tính hợp lý khi Đề án ảnh hưởng rất lớn đến sinh kế của người dân.
2. Rủi ro triển khai hạ tầng: Đề án đòi hỏi nguồn lực đầu tư rất lớn cho hệ thống trạm sạc, bãi đỗ xe trung chuyển (Sở Xây dựng đã rà soát 210 vị trí). Nếu hạ tầng giao thông công cộng không đáp ứng kịp lộ trình “cấm” xe xăng cá nhân thì có thể dẫn đến phản ứng xã hội mạnh mẽ.

Đề án có đề cập về cơ chế đặc thù: Ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư trạm sạc: hỗ trợ 30% lãi vay ngân hàng đối với toàn bộ giá trị hợp đồng vay trong thời gian vay vốn; hỗ trợ 50% chi phí GPMB và miễn 100% tiền thuê đất trong 5 năm đầu tiên…
3. Tác động đến sinh kế: Nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nhất là người thu nhập thấp sử dụng xe máy cũ và các hộ kinh doanh trong phố cổ phụ thuộc vào xe tải vận chuyển hàng hóa.
4. Cơ chế hỗ trợ tài chính: Thành phố đề xuất hỗ trợ trực tiếp 20% giá trị xe (tối đa 5 triệu đồng) cho người dân chuyển đổi sang xe điện; hộ nghèo có thể được hỗ trợ đến 100% (tối đa 20 triệu đồng).
Ngày 08/5/2026
Luật sư Nguyễn Văn Đỉnh